(2023) Lý giải tất tần tật ngũ hành tương sinh là gì?

ngũ hành tương sinh tương khắc

Ngũ hành tương sinh là gì? Ứng dụng ngũ hành tương sinh tương khắc như thế nào vào trong đời sống hàng ngày là vấn đề được quan tâm hơn cả. Hôm nay PhongThuyHub sẽ giúp bạn khai mở những vấn đề này, hãy cùng khám phá ngay bạn nhé!

Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc ra đời của ngũ hành tương sinh là gì, hiểu rõ trong sơ đồ, vòng tròn ngũ hành tương sinh gồm những yếu tố nào, sau đó đi vào chi tiết ngũ hành tương sinh cho từng mệnh và những ứng dụng ngũ hành tương sinh.

Quy luật ngũ hành tương sinh là gì?

Học thuyết âm dương ngũ hành trong thế giới cổ đại quan niệm tất cả vật chất trong vũ trụ đều được hình thành bởi 5 nguyên tố cơ bản ban đầu là nước, lửa, đất, cây và kim loại; chúng lần lượt đại diện cho 5 hành Thủy, Hỏa, Thổ, Mộc và Kim.

Tương sinh là gì?

Tương sinh là hiện tượng các hành trong ngũ hành lần lượt sinh ra đối phương để tạo thành vòng tròn ngũ hành tương sinh, thứ tự tương sinh bắt đầu từ:

Mộc sinh Hỏa ⇒ Hỏa sinh Thổ => Thổ sinh Kim ⇒ Kim Thủy ⇒ Thủy sinh Mộc ⇒

Ngũ hành phản sinh là gì?

Chúng ta đã biết trong quy luật phát triển của ngũ hành tương sinh các yếu tố lần lượt tạo ra đối phương để tạo thành vòng tròn khép kín nhưng cái gì nhiều quá đôi khi không tốt mà ngược lại còn bị phản tác dụng điều này được gọi là ngũ hành phản sinh.

Khi tương sinh quá nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng dư thừa, dễ hiểu nhất là bạn có thể liên hệ đến bản thân một đứa trẻ từ khi lọt lòng đã được bố mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng nhưng việc bố mẹ quá cưng chiều làm cho đứa trẻ ỷ lại, chủ quan vào bố mẹ; theo thời gian đứa trẻ này bị mất khả năng đối mặt với những khó khăn, sóng gió cuộc đời từ đó khó mà trưởng thành được.

ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh tương khắc là gì

Quay lại với ngũ hành phản sinh, nguyên lý này sẽ thể hiện như sau:

  • Nhờ có Mộc (cây khô) mà Hỏa (lửa) được sinh ra. Nhưng quá nhiều Mộc sẽ làm cho Hỏa bùng cháy dữ đội khó bị dập tắt, đó cũng chính là nguyên nhân dẫn đến cháy rừng.
  • Nhờ có Hỏa (lửa) mà Thổ (đất) được sinh ra thêm. Nhưng quá nhiều Hỏa khiến Thổ bị thiêu rụi thành than.
  • Nhờ có Thổ mà Kim (kim loại) được hình thành và phát triển. Nhưng quá nhiều Thổ sẽ khiến cho Kim khó mà nên hình nên dạng.
  • Nhờ có Kim (kim loại) mà Thủy (nước) được sinh ra. Nhưng quá nhiều Kim sẽ làm cho Thủy bị vấy đục.
  • Nhờ có Thủy (nước) mà Mộc (cây) được sinh trưởng và phát triển hơn. Nhưng quá nhiều Thủy sẽ làm cho Mộc bị úng, bị trôi dạt đi.

Tương khắc là gì?

Giống như âm dương ngũ hành cũng tồn tại hai mặt đối lập nhau trong một thể thống nhất không thể tách rời, ngũ hành cũng thế đã có tương sinh thì bắt buộc phải có tương khắc để duy trì sự cân bằng cho vũ trụ này.

Tương khắc là hiện tượng ngược lại với tương sinh, các hành trong ngũ hành lần lượt khắc chế đối phương, theo thứ tự:

⇒ Mộc khắc Thổ ⇒ Thổ khắc Thủy ⇒ Thủy khắc Hỏa ⇒ Hỏa khắc Kim ⇒ Kim khắc Mộc ⇒

Trong vòng tròn ngũ hành tương khắc, Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ trong ngũ hành khắc chế nhau để tạo thành vòng tuần hoàn khép kín, cứ lặp đi lặp lại liên tục không ngừng nghỉ.

Tổng quan ngũ hành tương sinh cho từng mệnh

Trong mỗi ngũ hành lại tồn tại các nạp âm khác nhau từ đó bản mệnh của mỗi người cũng theo đó mà có sự khác biệt nhất định. 10 thiên can kết hợp 12 địa chi (con giáp) sẽ ra được 30 nạp âm, mỗi hành sẽ tương ứng với 6 nạp âm.

Ngũ hành tương sinh mệnh Mộc

Dựa vào bảng tra mệnh ngũ hành theo năm sinh, người mệnh Mộc gồm các nạp âm:

  • Đại Lâm Mộc: Mậu Thìn (sinh năm 1928, 1988, 2048,) và Kỷ Tỵ (sinh năm 1929, 1999, 2049).
  • Bình Địa Mộc: Mậu Tuất ( sinh năm 1948, 2008, 2068), Kỷ Hợi (sinh năm 1949, 2009, 2069).
  • Tùng Bá Mộc: Canh Dần (sinh năm 1950, 2010, 2070), Tân Mão (sinh năm 1951, 2011, 2071).
  • Thạch Lựu Mộc: Canh Thân (sinh năm 1920, 1980, 2040), Tân Dậu (sinh năm 1921, 1981, 2041).
  • Tang Đố Mộc: Nhâm Tý (sinh năm 1912, 1972, 2032), Quý Sửu (sinh năm 1913, 1973, 2033).
  • Dương Mộc Liễu: Nhâm Ngọ (sinh năm 1942, 2002, 2062), Quý Mùi (sinh năm 1943, 2003, 2063).
ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh mệnh Mộc

Tính cách người mệnh Mộc

Hành Mộc ở phương chính Động, đại diện cho mùa xuân; mùa mà sinh vật và cây cối nảy mầm và phát triển. Người mệnh Mộc cũng sở hữu đặc điểm của mùa xuân, luôn mang đến những năng lượng tích cho môi trường và những người xung quanh.

Họ có lối suy nghĩ tích cực, sống vui vẻ và phần lớn họ là những người sống hướng ngoại thích giao tiếp. Tuy nhiên, họ giống như một cơn gió dễ đến và dễ đi; trong tính cách của họ có chút gì đó thiếu kiên nhẫn và nhạy cảm.

Ở phần ngũ hành tương sinh phía trên chúng ta đã biết được cái gì sinh Mộc rồi phải không, đó chính là Thủy. Do đó người mệnh Mộc sẽ hợp mệnh Thủy, được mệnh Thủy hỗ trợ và các màu sắc mang hệ Thủy cũng là màu tương sinh mệnh Mộc.

Ngũ hành tương sinh mệnh Hỏa

Dựa vào bảng tra mệnh ngũ hành theo năm sinh, người mệnh Hỏa gồm các nạp âm:

  • Phú Đăng Hỏa: Giáp Tý (sinh năm 1924, 1984, 2044), Ất Tỵ (sinh năm 1925, 1985, 2045).
  • Sơn Đầu Hỏa: Giáp Tuất (sinh năm 1934, 1994, 2054), Ất Hợi (sinh năm 1935, 1995, 2055).
  • Lư Trung Hỏa: Bính Dần (sinh năm 1926, 1986, 2046), Đinh Mão (sinh năm 1927, 1987, 2047).
  • Sơn Hạ Hỏa: Bính Thân (sinh năm 1896, 1956, 2016, 2076), Đinh Dậu (sinh năm 1897, 1957, 2017, 2077).
  • Tích Lịch Hỏa: Mậu Tý (sinh năm 1888, 1948, 2008, 2068), Kỷ Sửu (sinh năm 1889, 1949, 2009, 2069).
  • Thiên Thượng Hỏa: Mậu Ngọ (sinh năm 1918, 1978, 2058 ), Kỷ Mùi (sinh năm 1919, 1979, 2059).
ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh mệnh Hỏa

Tính cách người mệnh Hỏa

Hành Hoả là yếu tố đứng thứ 2 trong ngũ hành sau Mộc, Ly-Hỏa ở phương chính Nam và mang đặc tính mùa hè nóng bức và khó chịu. Người mệnh Hỏa vì thế cũng có tính cách bốc đồng, nóng tính và khó kiềm chế bản thân khi bị kích động.

Người mệnh Hỏa có tham vọng lớn và nhiệt huyết trong công việc, trong họ luôn hừng hực khí thế và sự tự tin cao độ, với họ mục tiêu phải đặt ra phải lớn và khó khăn mới thu hút họ.

Ngũ hành tương sinh cũng cho chúng ta biết được cái gì sinh Hỏa rồi, chính là Mộc sinh Hỏa. Do đó, màu tương sinh mệnh Hỏa chính là các màu sắc mang hệ Mộc chủ đạo là màu xanh lá cây.

Ngũ hành tương sinh mệnh Thổ

Nam nữ mệnh Mộc sinh năm nào và tương ứng với các nạp âm gì?

Dựa vào bảng tra mệnh ngũ hành theo năm sinh, người mệnh Thổ gồm các nạp âm:

  • Sa Trung Thổ: Bính Thìn (sinh năm 1916, 1976, 2056), Đinh Tỵ (sinh năm 1917, 1977, 2057).
  • Ốc Thượng Thổ: Bính Tuất (sinh năm 1886, 1946, 2006, 2066), Đinh Hợi (sinh năm 1887, 1947, 2007, 2067).
  • Thành Đầu Thổ: Mậu Dần (sinh năm 1938, 1998, 2058), Kỷ Mão (sinh năm 1939, 1999, 2059).
  • Đại Trạch Thổ: Mậu Thân (sinh năm 1908, 1968, 2028), Kỷ Dậu (sinh năm 1909, 1969, 2029).
  • Bích Thượng Thổ: Canh Tý (sinh năm 1900, 1960, 2020), Tân Sửu (sinh năm 1901, 1961, 2021).
  • Lộ Bàng Thổ: Canh Ngọ (sinh năm 1930, 1990, 2050), Tân Mùi (sinh năm 1931, 1991, 2051).
ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh mệnh Thổ

Tính cách người mệnh Thổ

Trong ngũ hành chỉ có Thổ là trung tính, không thuộc về một mùa nhất định nào đó trong năm. Hành Thổ là yếu tố thứ 3 trong ngũ hành, đại diện tiêu biểu của Thổ là đất và có các màu chủ đạo là vàng, nâu..

Người mệnh Thổ sở hữu sự trung tính của đất, luôn muốn nuôi dưỡng và giúp đỡ mọi người. Ưu điểm nổi bật của người mệnh Thổ chính là sự trung thành, khiến cho người xung quanh có thể tin tưởng được và vô cùng kiên nhẫn nhưng đôi khi lại khá là bảo thủ.

Như đã biết Hỏa sinh Thổ, người mệnh Thổ hợp với người mệnh Hỏa. Không chỉ vậy, các màu sắc mang hệ Hỏa như đỏ, hồng, tím cũng chính là các màu tương sinh mệnh Thổ.

Ngũ hành tương sinh mệnh Kim

Dựa vào bảng tra mệnh ngũ hành theo năm sinh, người mệnh Kim gồm các nạp âm:

  • Hải Trung Kim: Giáp Tý (sinh năm 1924, 1984, 2044); Ất Sửu (sinh năm 1925, 1985, 2045).
  • Sa Trung Kim: Giáp Ngọ (sinh năm 1954, 2014, 2074); Ất Mùi (sinh năm 1955, 2015, 2075).
  • Bạch Lạp Kim: Canh Thìn (sinh năm 1940, 2000, 2060); Tân Tỵ (sinh năm 1941, 2001, 2061).
  • Xoa Xuyến Kim: Canh Tuất (sinh năm 1910, 1970, 2030); Tân Hợi (1911, 1971, 2031).
  • Kim Bạch Kim: Nhâm Dần (1902, 1962, 2022); Quý Mão (1903, 1963, 2023).
  • Kiếm Phong Kim: Nhâm Thân (1932, 1992, 2052); Quý Dậu (1933, 1993, 2053).
ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh mệnh Kim

Tính cách người mệnh Kim

Hành Kim là yếu đứng thứ 4 trong ngũ hành mang đến sức mạnh và có ý chỉ về mùa thu, mùa của lá rụng, đìu hiu và hoang tàn. Kim với đại diện là kim loại ở thể rắn có sự mạnh mẽ và khả năng chịu đựng cao, điều này cũng vì sao người mệnh Kim có sự nhẫn nại và đưa ra những quyết định rất dứt khoát.

Người mệnh Kim có tham vọng lớn và sẵn sàng làm mọi cách để đạt được, tuy vậy họ khá độc đoán và ít khi nghe theo sự khuyên can đến từ người khác.

Vì Thổ sinh Kim, người mệnh Kim sẽ hợp với mệnh thổ nhất. Màu tương sinh mệnh Kim gồm các màu sắc hệ Thổ như vàng, nâu.

Ngũ hành tương sinh mệnh Thủy

Dựa vào bảng tra mệnh ngũ hành theo năm sinh, người mệnh Thủy gồm các nạp âm:

  • Đại Khê Thủy: Giáp Dần (sinh năm 1974, 2024, 2084), Ất Mão (sinh năm 1975, 2025, 2085).
  • Truyền Trung Thủy: Giáp Thân (sinh năm 1944, 2004, 2064), Ất Dậu (sinh năm 1945, 2005, 2065).
  • Giang Hạ Thủy: Bính Tý (sinh năm 1936, 1996, 2056), Đinh Sửu (sinh năm 1937, 1997, 2057).
  • Thiên Hà Thủy: Bính Ngọ (sinh năm 1966, 2026, 2086), Đinh Mùi (sinh năm 1967, 2027, 2087).
  • Trường Lưu Thủy: Nhâm Thìn (sinh năm 1952, 2012, 2072), Quý Tỵ (sinh năm 1953, 2013, 2073).
  • Đại Hải Thủy: Nhâm Tuất (sinh năm 1922, 1982, 2042), Quý Hợi (sinh năm 1923, 1983, 2043).
ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành tương sinh mệnh Thủy

Tính cách người mệnh Thủy

Hành Thủy là yếu tố đứng cuối cùng trong ngũ hành, ở phương chính Bắc và ý chỉ về mùa Đông với những cơn mưa phùn lất phất vừa mang đến sự lạnh lẽo vừa như một bức tranh nghệ thuật ma mị.

Người mệnh Thủy có tâm tư cẩn nên thật sự khó lường, bình thường họ cũng thích được kết bạn và giao lưu với mọi người xung quanh. Nhờ trực giác tốt họ dễ dàng lắng nghe và thấu thấu hiểu người khác, họ có khả năng giao tiếp linh hoạt khiến đối phương khó lòng tìm ra được điểm yếu.

Vì Kim sinh Thủy nên màu tương sinh mệnh Thủy chính là các màu sắc mang hệ Kim như trắng, bạch kim, xám, ghi. Bên cạnh màu sắc các yếu tố khác của hệ Kim như yếu con người, vật phẩm phong thủy lẫn phương hướng hoàn toàn hợp mệnh mệnh Thủy.

Ứng dụng ngũ hành tương sinh tương khắc

Quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ được ứng dụng rộng rãi không chỉ trong phong thuỷ nhà cửa, nội thất mà còn được mở rộng ra trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Ngũ hành tương sinh hôn nhân

Ứng dụng đầu tiên của ngũ hành tương sinh là xem hôn nhân vợ chồng, trong quan niệm Á Đông từ hàng ngàn năm năm luôn xem trọng yếu tố âm dương ngũ hành tương sinh tương khắc trong vấn đề cưới vợ gã chồng.

Với những cặp đôi yêu nhau họ sẽ chưa thể cảm nhận được sự xung khắc ngũ hành này chỉ khi họ chính thức về sống chung dưới một mái nhà thì sự xung khắc ngũ hành mới thể hiện rõ ràng hơn cả. Hiện tượng vợ chồng khắc mệnh nhau phần lớn gây ảnh hưởng cho cả hai bên gia đình, đương nhiên sẽ có một số trường hợp ngoại lệ.

Xã hội phong kiến quan niệm chồng là trụ cột gia đình, là tiền tuyến còn vợ là hậu phương; chồng khắc vợ thì có thể không ảnh hưởng nhiều nhưng ngược lại vợ có mệnh khắc chồng thì bị xem là vô cùng xấu đến cuộc sống hôn nhân sau này.

Sự xung khắc ngũ hành có thể được hóa giải thông qua yếu trung gian như lựa chọn vật phẩm phong thuỷ, hoặc sinh con đẻ cái trong năm có ngũ hành phù hợp để cân bằng lại sự xung khắc ngũ hành của bố mẹ.

Chẳng hạn: Bố mệnh Thổ, mẹ mệnh Thủy. Theo mối quan hệ tương sinh tương khắc ngũ hành có thể thấy rõ ràng mẹ khắc bố, để hoá giải vấn đề khắc chế và giảm sự xung đột trong gia đình này thì nên cân nhắc đến việc sinh con mệnh Kim, ngoài ra có thể bố trí thêm các vật phẩm phong thuỷ hệ Kim để giảm bớt sự xung khắc này.

Ngũ hành tương sinh tương khắc trong các mối quan hệ

Bên cạnh hôn nhân, ngũ hành tương sinh tương khắc còn được mở rộng ra trọng việc chọn bạn bè, đồng nghiệp và đối tác làm ăn chung. Việc lựa chọn những người hợp mệnh để làm ăn chung sẽ giúp đường công danh sự nghiệp được mở rộng, tương lai tương sáng.

Ngược lại chọn những người có mệnh tương khắc sẽ khiến cho sự nghiệp của bạn bị kìm hãm, bị tiểu nhân chơi xấu, hãm hại làm chậm bước tiến trên đường công danh, khó lòng đạt được thành tựu.

Có thể lấy ví dụ với một người sinh năm 1994 mệnh Sơn Đầu Hỏa. Có thể dựa vào mối quan hệ ngũ hành tương sinh tương khắc để lựa chọn đối tác làm ăn chung là những người mệnh Mộc vì Mộc sinh Hỏa, ngược lại họ sẽ hạn chế kết nối với những người mệnh Thủy vì chúng ta đã biết Thủy khắc Hỏa.

Lá số tử vi của một người bao hàm trong đó rất nhiều yếu tố của tứ trụ năm tháng ngày giờ, ngũ hành tương sinh tương khắc năm sinh cũng chỉ là một yếu tố trong đó, không thể đại diện hết nhưng dù sao việc hiểu rõ về sự sinh khắc bản mệnh sẽ giúp bạn có thêm những sự lựa chọn phù hợp cũng như luôn ở thế chủ động trong việc kết nối và xây dựng các mối quan hệ.

Ngũ hành tương sinh tương khắc màu sắc

Màu sắc trong phong thủy ngũ hành chủ yếu hướng đến việc cân bằng yếu tố m – Dương để đạt được sự hài hòa. Màu sắc vận dụng đúng, lựa chọn màu hợp mệnh sẽ tăng cường các yếu tố thuận lợi và hạn chế những bất lợi từ môi trường xung quanh tác động đến cuộc sống của bạn.

Trong cuộc sống, màu hợp bản mệnh có thể ảnh hưởng đến cách bạn lựa chọn màu sắc của: trang phục, xe cộ, sơn nhà… Nếu bạn đang muốn sử dụng màu sắc hợp phong thủy để điều chỉnh cuộc sống thì cần hiểu ý nghĩa đằng sau mỗi màu sắc với từng cung mệnh. Năm yếu tố cơ bản trong ngũ hành mang thuộc tính khác nhau và mỗi màu sắc sẽ tạo ra những tác động riêng.

Mỗi mệnh sẽ nên chọn màu của bản mệnh và màu của mệnh thuộc quy luật ngũ hành tương sinh. Những màu sắc không nên chọn là màu thuộc mệnh khắc chế thuộc quy luật ngũ hành tương khắc. Bạn có thể tham khảo bảng tra màu sắc hợp mệnh sau đây.

Ngũ hành tương sinh tương khắc hướng nhà

Mảnh đất và ngôi nhà có trên mảnh đất đó là tài sản quan trọng đối với nhiều người trong chúng ta. Do đó, trước khi tiến hành động thổ xây cất nhà cửa cần xem xét rất nhiều yếu tố để xem trong năm làm nhà đó gia chủ hay người đứng tên có hợp tuổi làm nhà không.

Xem tuổi làm nhà hợp phong thủy người gia chủ phải không bị phạm vào các hạn như hạn hoang ốc, hạn kim lâu, tam tai cũng như tính toán cung phi bát trạch cho cẩn thận. Đây là bước đầu tiên bắt buộc gia chủ phải làm.

Sau khi đã đạt được những tiêu chí này sẽ đến bước tiếp theo là chọn hướng nhà phù hợp với mệnh của gia chủ. Chọn hướng nhà dựa vào sinh khắc ngũ hành và đông tây tứ mệnh, người đông tứ mệnh chỉ nên chọn ở nhà ở đông tứ trạch, người tây tứ mệnh cũng thế chỉ nên ở nhà tây tứ trạch.

Chọn hướng nhà, bố trí phòng ngủ và bếp ở những vị trí phù hợp sẽ giúp cho gia chủ và những thành viên còn lại trong căn nhà có được vận khí, tài lộc và nhiều may mắn. Ngược lại, chọn những hướng không hợp mệnh gia chủ có thể dẫn đến những điều không như ý trong công việc, cuộc sống.

Ngũ hành tương sinh vật phẩm đá phong thuỷ

Hòa nhập với sự phát triển của xã là sự ra đời của các loại trang sức và vật phẩm phong thuỷ có sản phẩm tự nhiên lẫn sản phẩm nhân tạo, nhưng lưu ý chúng ta chỉ chọn những loại đá phong thuỷ tự nhiên thôi nhé.

Vì các loại đá tự nhiên được hình thành trong lòng đất, trải qua hàng ngàn năm chúng đã hút được linh khí, năng lượng của thiên địa khi chúng ta đặt chúng ở trong căn nhà hoặc mang theo bên mình sẽ mang lại may mắn, vận khí.

Để có được vận khí, may mắn mà đá hay vật phong thuỷ mang lại chúng ta cũng cần ứng dụng ngũ hành tương sinh tương khắc vào, chỉ lựa chọn những loại đá phong thuỷ hợp bản mệnh.

Ngũ hành tương sinh cây phong thuỷ

Cây cảnh, các loại hoa cũng được xếp vào nhóm vật phẩm phong thuỷ. Các loại cây cảnh vừa giúp không gian sống thoải mái hơn, cung cấp bầu không khí mát mẻ nhiều oxy vừa mang yếu tố phong thuỷ cho ngôi nhà, muốn được như vậy gia chủ cần lựa chọn các loại cây phong thủy hợp mệnh.

Cây phong thuỷ hợp mệnh Mộc: Một số cây có thể trồng trước nhà hoặc để bàn như cây kim ngân, cây kim tiền, cây trầu bà xanh, ngọc bích, vạn niên thanh, trường sinh, cây ngũ gia bì xanh, cây cau tiểu trâm, cây trường sinh.

  • Cây phong thuỷ hợp mệnh Hỏa: Một số cây như cây bà đế vương, cây đa búp đỏ, cây hồng môn, cây vạn lộc, cây cẩm nhung đỏ, cây phú quý.
  • Cây phong thuỷ hợp mệnh Thổ: Một số loại cây như cây lưỡi hổ, cây ngũ gia bì, cây hồ điệp.
  • Cây phong thuỷ hợp mệnh Kim: Một số loại cây như cây bạch mã hoàng tử, lan ý, ngọc ngân.
  • Cây phong thuỷ hợp mệnh Thủy: Một số cây như cây phát tài, cây phát lộc, cây họ tùng.

Ngũ hành tương sinh sim phong thuỷ

Bản thân mỗi con số tự đã mang một ý nghĩa nhất định về mặt phong thuỷ, sim số điện thoại chính là một dãy các số, thường thì sẽ chi dãy số thành cặp số nhất định và tính ngũ hành cặp từ trái sang phải sau đó đối chiếu ngũ hành từng cặp xem hành nào xuất hiện nhiều nhất rồi kết luận ngũ hành của sim có hợp mệnh gia chủ hay không.

Nhìn chung cách xem sim phong thuỷ theo ngũ hành cũng mang tính tương đối khó lòng mà chính xác hết được.

Bên cạnh đó học thuyết âm dương, ngũ hành tương sinh tương khắc còn được ứng dụng trong những lĩnh vực quan trọng như y học cổ truyền, đông y, dự báo thời tiết, nhiều người còn đặt cả tên con theo ngũ hành…

(FAQ) Giải đáp thắc mắc ngũ hành tương sinh là gì?

Tương sinh là tốt hay xấu?

Ngũ hành tương sinh là tốt vì đó vốn là quy luật tự nhiên của vũ trụ nhưng nếu sinh quá nhiều thì dẫn đến hiện tượng Ngũ hành phản sinh chúng ta đã từng đề cập đến.

Màu tương hợp là gì?

Ngoài mối quan hệ tương sinh và tương khắc, ngũ hành cũng tồn tại mối quan hệ tương hợp chính là sự hoà hợp với chính bản mệnh. Mộc tương hợp Mộc, Hỏa tương hợp Hỏa, Thổ tương hợp Thổ, Kim tương hợp Kim, Thủy tương hợp Thủy.

Dó đó màu tương hợp chính là màu sắc chủ đạo của bản mệnh.

  • Mệnh Mộc: Tương hợp màu sắc hệ Mộc là xanh lá.
  • Mệnh Hỏa: Tương hợp màu sắc hệ Hỏa là đỏ, cam, hồng, tím.
  • Mệnh Thổ: Tương hợp màu sắc hệ Thổ là vàng, nâu.
  • Mệnh Kim: Tương hợp màu sắc hệ Kim là trắng, bạch kim, xám, ghi.
  • Mệnh Thủy: Tương hợp màu sắc hệ Thủy là đen, xanh dương.

Nên đeo đá tương sinh hay tương hợp?

Khi đã hiểu rõ ý nghĩa của tương sinh và tương hợp chúng ta sẽ trả lời vấn đề này một cách dễ dàng, tương hợp là sự hoà hợp với bản mệnh hay chính là những thứ liên quan đến bản mệnh không có sự hỗ trợ hay kìm hãm gì cả.

Chỉ có mối quan hệ tương sinh mới hỗ trợ bạn phát triển, do đó tốt nhất là chọn những loại đá có mệnh tương sinh với bạn. Chẳng hạn bạn mệnh Hỏa thì nên đeo các loại đá phong thuỷ hệ Mộc, như thế mới phát huy hết tác dụng của ngũ hành tương sinh.

12 con giáp tương sinh tương khắc như thế nào?

Mỗi thiên can và địa chi đều có ngũ hành riêng, với 12 địa chi hay 12 con giáp sẽ ứng với các hành cụ thể như sau:

Dần, Mão: Mệnh Mộc
Tỵ, Ngọ: Mệnh Hỏa
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi :Mệnh Thổ
Thân, Dậu: Mệnh Kim
Hợi, Tý: Mệnh Thủy

Xem thêm bài viết Tý Ngọ Mão Dậu là gì? một số nhầm lẫn về tứ hành xung!

Kết luận

Như vậy bạn đã hiểu rõ được ngũ hành tương sinh nghĩa là gì rồi phải không? Ngày nay ngũ hành tương sinh tương khắc hầu hết được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống và mang đến hiệu quả vô cùng lớn.

Vốn là quy luật rất tự nhiên của vũ trụ con người chúng ta nếu thuận theo thì chỉ có lợi chứ không có hại gì cả.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x