(2023) Xem phong thủy người mệnh Thủy hợp mệnh gì, màu gì?

mệnh thủy hợp mệnh gì

Nếu bạn là một người mệnh Thủy nhưng chưa hiểu mệnh Thủy hợp mệnh gì? Mệnh Thủy hợp màu gì? khắc màu gì? Hãy cùng PhongThuyHub khám phá chi tiết trong bài viết ngày hôm nay nhé!

Mệnh Thủy là gì?

Theo học thuyết ngũ hành quan niệm, tất cả vạn vật trong vũ trụ được hình thành và duy trì ở 5 trạng thái vật lý cơ bản là Kim Mộc Thuỷ Hoả Thổ. Năm yếu tố chính này có sự tương sinh tương khắc bù trừ lẫn nhau để tạo nên sự cân bằng vũ trụ.

Nếu Kim là đại diện cho kim loại cứng rắn, Mộc đại diện cho cây cối xanh tươi, Hoả đại diện cho lửa luôn bùng cháy, Thổ lấy hình ảnh của đất mẹ làm đại diện thì Thuỷ lấy tính chất của nước làm đại diện.

Hành Thủy (水  ) nằm ở chính Bắc ngự ở cung Khảm, thể hiện cho mùa đông với những cơn mưa phùn tạo nên điểm nhấn về mặt nghệ thuật vừa huyền bí vừa khó lường.

Thuỷ có đặc tính của nước, tồn tại ở cả 2 mặt tích cực lẫn tiêu cực; khi tích cực nước có thể mang nguồn sống cho mọi sinh vật, hỗ trợ và nuôi dưỡng nhưng ngược lại khi tiêu cực nước có khả năng biến chuyển thành một trận “Đại Hồng Thuỷ” nhấn chìm mọi thứ.

Tính cách người mệnh Thủy

Về mặt tính chất Thuỷ đối lập hoàn toàn với Hoả, nếu người mệnh Hỏa nóng tính như lửa thì người mệnh Thuỷ lại mềm mỏng uyển chuyển với thế cuộc. Họ luôn quan sát mọi thứ một cách tổng quát để rồi đưa ra những nhận định sâu sắc khiến người xung quanh chỉ biết gật gù đồng ý.

Người mệnh Thuỷ cũng giống như tính chất của nước đều mang hai thái cực đối lập nhau khi tích cực họ là người mang đến năng lượng tích cực cho môi trường, mọi người xung quanh nhưng một khi đã trở nên tiêu cực họ trở nên khó lường, phiền phức.

Ưu điểm:

  • Thấu hiểu với mọi người.
  • Lắng nghe và có cái nhìn sâu sắc.
  • Khả năng giao tiếp và ngoại giao rất uyển chuyển.

Nhược điểm:

  • Nhạy cảm với mọi thứ xung quanh.
  • Dễ thay đổi theo thời cuộc.

Nam nữ mệnh Thủy sinh năm nào, bao nhiêu tuổi?

Trước khi đi vào tìm hiểu chi tiết về người mệnh Thuỷ hợp mệnh gì, khắc mệnh gì hay mệnh Thuỷ hợp màu gì, kỵ màu gì chúng ta cần biết những người mệnh Thủy sinh vào các năm nào?

Người mệnh Thuỷ những năm ứng với can chi tương ứng như sau:

  • Bính Tý sinh vào các năm: 1876, 1936, 1996, 2056
  • Đinh Sửu sinh vào các năm: 1877, 1937, 1997, 2057
  • Giáp Dần sinh vào các năm: 1914, 1974, 2034, 2094
  • Ất Mão sinh vào các năm: 1915, 1975, 2035, 2095
  • Nhâm Thìn sinh vào các năm: 1892, 1952, 2012, 2072
  • Quý Tỵ sinh vào các năm: 1893, 1953, 2013, 2073
  • Bính Ngọ sinh vào các năm: 1906, 1966, 2026, 2086
  • Đinh Mùi sinh vào các năm: 1907, 1967, 2027, 2087
  • Giáp Thân sinh vào các năm: 1884, 1944, 2004, 2064
  • Ất Dậu sinh vào các năm: 1885, 1945, 2005, 2065
  • Nhâm Tuất sinh vào các năm: 1922, 1982, 2042, 2102
  • Quý Hợi sinh vào các năm: 1923, 1983, 2043, 2103

Xem thêm: Mệnh Thổ sinh năm nào bao nhiêu tuổi?

Mệnh Thủy hợp mệnh gì nhất?

Vũ trụ được hình thành và tồn tại ở 5 trạng thái cơ bản là Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ. Năm trạng thái này tồn tại cùng nhau hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển và kìm hãm lẫn nhau hay đó chính là mối quan hệ tương sinh tương khắc hay vòng tròn sinh khắc.

Tương sinh ý chỉ mối quan hệ giống cha mẹ sinh ra con cái, cho đi sự yêu thương và nuôi dạy con cái nên người.

Vòng tròn tương sinh này sẽ đi theo thứ tự Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc và đi theo một vòng tròn liên tục không ngừng nghỉ.

Mệnh Thuỷ hợp mệnh gì nhất cũng vì thế mà được nhiều người quan trọng, đặc biệt khi ứng dụng phong thuỷ vào trong đời sống hàng ngày. Mệnh Thuỷ sẽ hợp với mệnh Kim và bổ trợ cho mệnh Mộc hay theo quy luật tương sinh chi ra thành sinh nhập và sinh xuất.

  • Sinh nhập: Kim sinh Thuỷ → Trong quan hệ này Thuỷ đóng vai trò là con, Kim có vai trò là mẹ nên Kim sẽ nuôi dưỡng, bồi đắp giúp Thuỷ sinh sôi và phát triển.
  • Sinh xuất: Thuỷ sinh Mộc —> Trong mối quan hệ này Thuỷ không còn là con mà sẽ đóng vai trò là mẹ sẽ bị mất mát, hy sinh cho sự phát triển của con mà ở đây chính là Mộc.

Mệnh Thủy khắc mệnh gì nhất?

Để mọi vạn vật trong vũ trụ này luôn duy trì cân bằng, có tương sinh thì phải có tương khắc để bù trừ kìm hãm lại, mối quan hệ tương khắc cũng di chuyển liên tục ở đó “Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc”

Liên hệ chính con người chúng ta, mỗi người phải luôn có một đối thủ nếu không có đối thủ chúng ta sẽ rơi vào trạng thái chủ quan và ỷ lại, theo thời gian sẽ khiến cho trí tuệ của chúng ta bị giảm xúc, hao mòn.

Mệnh Thuỷ (nước) có khả năng kiềm chế sẽ nóng bức của Hoả (lửa) nhưng ngược lại bị Thổ (đất) kiềm hãm hay nói ngược lại Thổ chính là khắc tinh, kiểm soát được Thuỷ. Đó cũng chính là mối quan hệ khắc nhập và khắc xuất.

  • Khắc nhập: Thổ khắc Thuỷ → Nhập cái khắc vào tôi, Thuỷ (nước) sẽ bị Thổ (đất) đè nén, kiểm soát, nước khi gặp phải đất sẽ bị hút cạn.
  • Khắc xuất: Thuỷ khắc Hoả → Xuất cái khắc vào đối tượng khác, Thuỷ (nước) có thể dập tắt được Hoả (nước).

Mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

mệnh thủy hợp mệnh gì
Bảng màu phong thủy tương sinh tương khắc

Màu hợp mệnh thủy là những màu nào? Dựa vào bảng màu phong thủy trong vòng tròn tương sinh, mệnh Thuỷ hợp với mệnh Kim vì thế cũng sẽ hợp nhất với các màu mang hệ Kim là trắng, xám, bạch kim, ghi.

Bên cạnh đó các màu của bản mệnh Thuỷ là màu xanh dương và màu đen là những màu tương hợp với người mệnh Thuỷ. Việc lựa chọn đúng màu tương hợp và tương sinh sẽ góp phần mang lại may mắn, tài lộc cho gia chủ.

Mệnh Thủy kỵ màu gì nhất?

Có những màu sắc sẽ hỗ trợ, giúp gia chủ có được tài lộc may mắn thì cũng có những màu sắc kỵ hệ, khắc chế bản mệnh của gia chủ. Mệnh Thủy vốn dĩ bị khắc chế Thổ, do đó người mệnh Thuỷ cần tránh các màu vàng, nâu của hệ Thổ.

Mệnh Thuỷ có khắc chế được mệnh Hoả nên khi lựa chọn các vật dụng như ô tô, xe máy hay các loại đá phong thuỷ có màu hệ Hoả như đỏ, hồng hay tím hoàn toàn không ảnh hưởng đến bản mệnh.

Tham khảo một số mẫu hình nền may mắn cho mệnh hoả

Mà ngược lại các màu của Mộc, mối quan hệ sinh xuất mà chúng ta đã xét bên trong. Tuy không bị kỵ nhưng tốt hơn hết bạn không nên lựa chọn các màu sắc của hệ Mộc vì nó sẽ làm suy giảm vận khí, may mắn cho gia chủ.

Các loại nạp âm mệnh Thủy hợp mệnh gì?

Mệnh Thuỷ cũng giống các hành khác trong ngũ hành, đều có 6 nạp âm chính gồm: Truyền Trung Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Hải Thủy, Trường Lưu Thủy, Đại Khê Thủy, Giản Hạ Thủy; mỗi nạp âm bên cạnh những tính cách chung của mệnh Thuỷ thì cũng có những tính cách riêng đặc trưng của riêng mình.

Tuyền Trung Thủy hợp mệnh gì, sinh năm nào?

Truyền Trung Thuỷ có 2 cặp can chi là Giáp Thân sinh vào các năm 1884, 1944, 2004, 2064 và Ất Dậu sinh vào các năm 1885, 1945, 2005, 2064. Trong Hán-Việt, Truyền Trung Thuỷ có ý nghĩa là dòng nước ở giữa con suối hay nói ngắn gọn là dòng nước suối.

mệnh thủy hợp mệnh gì
Tuyền Trung Thủy hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành can chi xét thấy:

  • Giáp Thân có thiên can Giáp là dương Mộc, địa chi Thân là âm Kim ta thấy “địa chi khắc thiên can” nên người mệnh này lúc trẻ gặp khá vất vả, sự nghiệp khó khăn về hậu mới được yên ổn.
  • Ất Dậu có thiên can Ất là âm Mộc, địa chi Dậu là dương Kim cũng là “địa chi khắc thiên can” tương tự như Giáp Thân vì thế vận mệnh của con giáp này cũng không khác Giáp Thân, tuổi trẻ sẽ gặp nhiều sóng gió, bấp bênh chỉ đến khi trung niên mới được an yên, phước báo.

Tuyền Trung Thuỷ là dòng suối mang lại nguồn nước mát mẻ nhưng với tính chất đặc trưng của bản mệnh Thuỷ là nước mà nước thì đi xuống, thẩm thấu nên nội tâm của họ cũng theo đó mà cũng trở nên phức tạp khó đoán định.

Chúng ta có thể thấy bên ngoài họ là người bình tĩnh, trầm ổn nhưng thực chất bên trong họ đang biến động, như nguồn nước cuồn cuộn chảy không ngừng. Họ thuộc tuýp người suy tính, làm việc gì cũng cẩn thận tỉ mỉ.

Thực chất người mệnh Tuyền Trung Thủy rất thông minh và có trí tuệ cao, trước khi muốn làm một việc nào đó họ thường suy sét rất kỹ lưỡng lợi và hại, việc suy tính quá kỹ đôi khi lại khiến họ bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt.

Vì Kim sinh Thuỷ nên Tuyền Trung Thủy hợp với các nạp âm của mệnh Kim, nhờ Kim mà Thuỷ được phát triển. Đàn ông mệnh này ngoài tĩnh trong động nên rất dễ biến đổi theo thời cuộc, phụ nữ mệnh này thì mềm mỏng, nhìn có vẻ yếu đuối nhưng lại là người ngọt ngào.

Nhìn chung những người mệnh Tuyền Trung Thủy tốt bụng, thích hỗ trợ mọi người xung quanh, giống ý nghĩa của nạp âm là dòng suối đem đến nguồn nước mát mẻ tinh khiết cho mọi vật xung quanh.

Thiên Hà Thủy hợp mệnh gì?

Thiên Hà Thủy có 2 cặp can chi là Bính Ngọ sinh vào các năm 1906, 1966, 2026, 2086 và Đinh Mùi sinh vào các năm 1907, 1967, 2027, 2087. Trong Hán-Việt, Thiên Hà Thủy có nhiều ý nghĩa có thể tạm dịch là dòng nước hoặc nước mưa từ trên trời rơi xuống trần gian.

mệnh thủy hợp mệnh gì
Thiên Hà Thủy hợp mệnh gì?

Nước mưa trên trời rơi xuống là nguồn nước tự nhiên mang năng lượng lớn của trời khi rơi xuống sẽ trở thành chất xúc tác quan trọng, dưỡng chất cần thiết cho sự sinh sôi nảy nở của mọi vật nhưng nó cũng có mặt tiêu cực vì đôi khi trữ lượng mưa quá nhiều sẽ gây ra lũ lụt ảnh hưởng đất đai và hoa màu.

Theo ngũ hành can chi xét thấy:

  • Bính Ngọ có thiên can Bính là dương Hỏa và địa chi Ngọ là dương Hỏa, cả can chi đều là dương Hỏa có sự tương hợp với nhau nên người mệnh này thời trẻ ít thăng trầm, vất vả.
  • Đinh Mùi có thiên can Đinh là âm Hoả và địa chi Mùi là âm Thổ, “thiên can sinh địa chi” so với Bính Ngọ thì con giáp Đinh Mùi này còn nhận được nhiều sự ưu ái hơn cả, trời phú cho nhiều tài năng.

Người mệnh Thiên Hà Thủy có nội tại bên trong họ rất lớn, với tài năng, suy nghĩ lớn và đầu óc kinh doanh bén nhạy nên họ thường thành công rất sớm trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Vớ trí tuệ cao và sự tinh tế trong ứng xử nên họ cũng được lòng khá nhiều người, đặc biệt trong môi trường công sở vốn phức tạp họ lại càng thể hiện khả năng giao tiếp thiên phú của mình. Tuy vậy nó luôn là con dao hai lưỡi vì tài năng dù cho xuất chúng đến đây nếu không rèn luyện thì theo thời gian cũng sẽ bị thui chột.

Họ là người thích giúp đỡ bạn bè, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc nên được lòng nhiều. Bên cạnh nhiều ưu điểm, nạp âm Thiên Hà Thủy cũng có khuyết điểm chung của bản mệnh Thuỷ đó là sự nhạy cảm, đôi lúc rất dễ bị tổn thương bởi miệng đời, lời nói của người xung quanh.

Trong ngũ hành tương sinh tương khắc Kim sinh Thuỷ nên Thiên Hà Thủy tương hợp với các nạp âm của mệnh Kim, không những thế nạp âm này còn có thể kết hợp được với Hoả và Thổ. Mưa (Thuỷ) rơi xuống cùng với Sấm (Hoả) kết hợp thiêu đốt tạo thành tro tàn rơi xuống Đất (Thổ).

Nhìn chung nạp âm này có cuộc sống viên mãn, sự nghiệp thành công sớm và đặc biệt tình duyên suôn sẻ, đàn ông nạp âm này khá đào hoa. Nếu bên cạnh bạn có người mệnh này bạn phải biết trân trọng và nhẹ nhàng khi ứng xử với họ để không làm mích lòng họ.

Đại Hải Thủy hợp mệnh gì?

Đại Hải Thủy có 2 cặp can chi là Nhâm Tuất sinh vào các năm 1862, 1922, 1982, 2042 và Quý Hợi sinh vào các năm 1863, 1923, 1983, 2043. Trong Hán-Việt, Đại là lớn thể hiện sự vĩ đại, Hải là biển cả thể hiện sự mênh mông, thuỷ là nước do đó khi chúng ta ghép lại sẽ có nước của biển lớn.

mệnh thủy hợp mệnh gì
Đại Hải Thủy hợp mệnh gì?

Đại Hải Thủy cũng chính là lời giải cho câu hỏi nạp âm mệnh Thuỷ nào mạnh nhất! Với sự to lớn, vĩ đại và vô tân của mình, Đại Hải Thủy khi ở mặt tích cực thể hiện sự bao dung vì có thể bao bọc chở che cho tất cả hay chúng ta thường nói “trăm sông đổ về một biển” nhưng khi tồn tại mặt tiêu cực biển lớn có thể nhấn chìm tất cả.

Theo ngũ hành can chi xét thấy:

  • Nhâm Tuất có thiên can Nhâm là dương Thuỷ và địa chi Tuất là dương Thổ, “địa chi khắc thiên can” trong thuỷ có thổ, trong nước có đất nên đục do đó thời trẻ con giáp này gặp khá nhiều sóng gió trắc trở nhưng chỉ cần không ngừng cố gắng, rèn luyện bản thân về sẽ đạt được thành tựu to lớn.
  • Quý Hợi có thiên can Quý là âm Thuỷ và địa chi Hợi là âm Thuỷ, “thiên can tương hợp địa chi” trong thuỷ có thuỷ hay trong nước luôn trong suốt nên so với con giáp Nhâm Tuất, thời trẻ của Quý Hợi có sự suôn sẻ hơn.

Đại Hải Thủy là với rất nhiều dòng lưu từ sông suối, ao hồ đổ về làm nguồn nước luôn thay đổi liên tục hay nói cách khác người nạp âm mệnh Thuỷ này luôn nhận được nhiều thử thách, không bao giờ có sự yên ổn nhưng nhờ những thử thách đấy làm cho nạp âm này trở nên mạnh mẽ nhất trong 6 nạp âm Thuỷ.

Người nạp âm Đại Hải Thủy trải qua nhiều vất vả, lo toan nên ở họ chúng ta thấy được sự bao dung, tốt bụng được ví như bậc đại trượng phu có cái nhìn thấu đáo, đoán người đoán việc và hành xử một cách thấu đáo, đâu ra đó.

Nạp âm Đại Hải Thủy với sự khó lường, thâm sâu nên thường đạt được sự nghiệp, thành tựu lớn. Trong công ty, tập đoàn họ giữ những chức vụ cao; với khả năng ứng phó được với sự thay đổi của thời cuộc nên họ sẽ hợp với nghề chính trị gia.

Về đường tình duyên, người nạp âm này có sự chung thuỷ, họ thuộc tuýp người đàn ông của gia đình, là chỗ dựa tinh thần với họ gia đình là quan trọng nhất.

Trường Lưu Thủy hợp mệnh gì?

Trường Lưu Thủy có 2 cặp can chi là Nhâm Thìn sinh vào các năm 1892, 1952, 2012, 2072 và Quý Tỵ sinh vào các năm 1893, 1953, 2013, 2073. Trong Hán-Việt, Trường là dài thể hiện sự vô tận, Lưu là dòng chảy, Thuỷ là nước; khi ghép các từ này lại Trường Lưu Thủy có ý nghĩa là dòng nước chảy dài hay con sông dẫn nước ra biển lớn.

mệnh thủy hợp mệnh gì
Trường Lưu Thủy hợp mệnh gì?

Dòng nước chảy dẫn từ sông ra biển lớn luôn chảy không ngừng, ở đó chúng ta thấy có sự mạch lạc, có đích đến rõ không mịt mù không lơ đãng. Người nạp âm mệnh này cũng thế, họ sống có khát vọng, có mục tiêu rõ ràng, không mơ hồ không lươn lẹo mà rất lương thiện.

Theo ngũ hành can chi xét thấy:

  • Nhâm Thìn có thiên can Nhâm là dương Thuỷ và địa chi Thìn là dương Thổ, “Thổ khắc Thuỷ” hay nói cách khác “Địa chi khắc Thiên can” nên vận mệnh con giáp này thời trẻ gặp nhiều trắc trở, con đường đi đến thành công phải trải qua nhiều thử thách nhưng chỉ cần trải qua những sóng gió này thì ắt hẳn sẽ nhận được nhiều quả ngọt.
  • Quý Tỵ có thiên can Quý là âm Thuỷ và địa chi Tỵ là âm Hoả, “Thuỷ khắc Hoả” hay “Thiên can khắc Địa chi” do đó con giáp này cũng hệt như Nhâm Thìn, muốn về hậu trung niên có cuộc sống viên mãn bắt buộc phải thời trẻ phải gặp nhiều sóng gió, thử thách.

Bản tính người mệnh Trường Lưu Thủy giống như dòng sông chảy liên tục, họ luôn là người có năng lượng tích cực, thích các hoạt động sôi nổi như đi du lịch dã ngoại, các chuyến đi phượt khám phá thế giới thay vì ngồi một chỗ.

Không những như nạp âm khác của bản mệnh Thủy ngoài tĩnh thì nạp âm này bên ngoài động, thích giao tiếp và kết nối bạn bè tứ phương. Trong công việc ho là người nhiệt huyết, máu lửa vô cùng vì với họ làm việc là để cống hiến chứ không phải tiền bạc.

Với người có nạp âm Trường Lưu Thủy vừa đủ là tốt, họ không theo đuổi tiền tài vật chất chỉ cần vừa đủ vì họ quan niệm cuộc đời này có nhiều thứ còn quý giá và trân trọng thay vì cuộc sống theo đuổi vật chất áp lực ngoài kia.

Với bản tính lương thiện, thích kết giao nhiều bạn bè và kỹ năng giao tiếp thượng thừa nên cũng không quá khó hiểu khi họ dễ được lòng người khác phái. Bản tính của họ quá đào hoa, nhiều mối tình, nơi đâu cũng gửi gắm được tình cảm nên đường tình duyên gặp nhiều trắc trở.

Đại Khê Thủy hợp mệnh gì?

Đại Khê Thủy có 2 cặp can chi là Giáp Dần sinh vào các năm 1914, 1974, 2034, 2094 và Ất Mão sinh vào các năm 1915, 1975, 2035, 2095 . Trong Hán-Việt, Đại là lớn, Khê là suối, Thuỷ là nước; khi ghép các từ này lại Đại Khê Thủy có ý nghĩa là nước chảy từ suối lớn hay suối từ đầu nguồn chảy xuống.

mệnh thủy hợp mệnh gì
Đại Khê Thủy hợp mệnh gì?

Qua đó thể hiện hình ảnh một con suối có phạm vi rộng lớn với lưu lượng chảy mạnh quanh năm suốt tháng không bao giờ ngưng. Nước từ con suối này có độ tinh khiết cao và mát mẻ nhưng chỉ ở phạm vi là suối không thể to lớn như Đại Hải Thuỷ được.

Theo ngũ hành can chi xét thấy:

  • Giáp Dần có thiên can Giáp là âm Mộc và địa chi Dần là dương Mộc, giữa thiên can và địa chi có sự tương hợp với nhau đều là Mộc nhưng có đặc tính âm dương bổ trợ nhau tạo giống cây cối được cả gốc lẫn ngọn, đó cũng là điều lý giải vì sao người Giáp Dần có vận mệnh tốt, được nhiều may mắn từ lúc sinh ra.
  • Ất Mão có thiên can Ất là âm Mộc và địa chi Mão là Dần là dương Mộc; cũng giống như Giáp Dần, Ất Mão cũng có can chi hoà hợp bổ trợ cho nhau vì thế người Ất Mão cũng có vận mệnh giống GIáp Dần.

Nước từ đầu nguồn chảy về và đổ đi khắp nơi qua đó mang lại sức sống cho tất cả sinh vật, dòng chảy bị tản đi nhiều nơi rất khó đoán định được. Người có nạp âm này cũng thế, thật khó để biết trong đầu họ đang suy tính chuyện gì.

Nhờ thiên phú nổi bật, phẩm chất có sẵn từ trong bụng mẹ nên phần lớn họ thường thành công rất sớm. Với khả năng giao tiếp tốt họ có những mối quan hệ xã hội chất lượng để hỗ trợ việc kinh doanh, do đó không quá khó hiểu khi họ thường ở những vị trí cao trong những ngành nghề quan trọng của đất nước như kinh doanh, tài chính, bất động sản…

Đại Khê Thủy có ưu điểm chung của mệnh Thuỷ đó là bản tính đào hoa, ở họ có sự huyền bí mà người khác giới luôn muốn khám phá, chưa kể tài năng ăn nói lưu loát nên thường được lòng nhiều người, họ có khá nhiều mối tình nhưng thường không dứt khoát nên thường lận đận trong chuyện tình duyên.

Nhìn chung, người nạp âm Đại Khê Thủy sinh ra đã được trời ban nhiều tài năng hơn người, thường thành công từ rất sớm dẫn đến cao ngạo và tính cách dễ thay đổi theo thời cuộc → nếu không chịu sửa mình thì về hậu sẽ dễ bị mất hết.

Giản Hạ Thủy hợp mệnh gì?

Giản Hạ Thủy có 2 cặp can chi là Bính Tý sinh vào các năm 1876, 1936, 1996, 2056 và Đinh Sửu sinh vào các năm 1877, 1937, 1997, 2057. Trong Hán-Việt, Giản là giản lược mang hàm ý thu gọn, Hạ là dưới, Thuỷ là nước; khi ghép 3 từ này lại sẽ có nghĩa là dòng nước nhỏ bên dưới cũng có thể gọi là dòng nước ngầm.

mệnh thủy hợp mệnh gì
Giản Hạ Thủy hợp mệnh gì?

Với đặc tính của mạch nước ngầm tuy dòng chảy nhỏ nhưng luôn âm ỉ bên trong lòng đất nên những người bản mệnh này cũng tĩnh lặng, thâm sâu khó mà lường. Bên ngoài tĩnh nhưng bên trong động, dù không thể hiện nhiều nhưng đóng vai trò quan trọng.

Theo ngũ hành can chi xét thấy:

  • Bính Tý có thiên can Bính là dương Hỏa và địa chi Tý là dương Thuỷ, “Thuỷ khắc Hoả” hay “Địa chi khắc Thiên can” nên có giáp này gặp phải gian truân, cuộc sống vất vả thời trẻ về già mới được an yên.
  • Đinh Sửu có thiên can Đinh âm Hoả và địa chi Sửu là âm Thổ, “Hoả sinh Thổ” hay “Thiên can sinh Địa chi”, so với Bính Tý Đinh Sửu có cuộc suôn sẻ và bình yên hơn rất nhiều.

Người mệnh Giản Hạ Thuỷ giống như mạch nước ngầm vậy, dù tài năng và trí tuệ có thừa nhưng họ ít khi thể hiện ra bên ngoài cho người khác thấy. Trái lại họ thích sự thầm lặng, thích làm việc cống hiến trong âm thầm, không muốn khoe trương.

Thường những người như vậy trong công việc rất bền bỉ, tuy trong một tập thể họ không đứng vai trò là người dẫn dắt nhưng lại rất quan trọng và là mảnh ghép không thể thiếu trong tập thể.

Với tính cách hướng nội, họ cần sự không gian riêng không thích những chốn xô bồ náo nhiệt. Họ dành nhiều thời gian ở một mình để suy nghĩ, tính trước thiệt hơn và là sống tình cảm và quan tâm đến cuộc sống của những xung quanh.

Nhìn chung nạp âm Giản Hạ Thủy có sự nghiệp không quá xuất sắc nhưng lại đủ đầy và viên mãn.

Nếu xét chung mệnh Thủy thì Thổ khắc chế được Thuỷ hay Thuỷ sẽ bị kỵ bởi Thổ nhưng xét riêng từng nạp âm có thể thấy Thiên Hà Thuỷ và Đại Hải Thuỷ là hai nạp âm mạnh mẽ hoàn toàn không bị Thổ khắc chế, trong khi 4 nạp âm còn lại yếu hơn nên hoàn bị Thổ khắc chế được.

(Q&A) Giải đáp mệnh Thủy hợp mệnh gì?

Mệnh Thủy hợp nghề gì?

Nhóm nghề liên quan đến bản mệnh Thuỷ: Nuôi trồng thuỷ sản, nhân viên cứu hộ, vận động viên bơi lội, ngành hàng hải, đánh cá, tàu bè…

Nhóm nghề liên quan đến mệnh Kim: tài chính, ngân hàng, chứng khoán, chuyên viên kinh doanh đồ trang sức, hoàng kim, các nghề cơ khí, chế tạo…

Mệnh Thủy hợp hướng nào?

Hướng Bắc được xem là phù hợp nhất cho gia chủ mệnh Thuỷ, gia chủ chọn những căn nhà ở hướng này sẽ hỗ trợ cho đường công danh, sự nghiệp; giúp tài lộc, vận khi được hanh thông.

Ở đây chúng ta chỉ chọn hướng để bố trí đồ vật, bàn làm việc hay hướng phòng ngủ còn chọn hướng để xây nhà thì cần phải xét thêm rất nhiều tố khác như tính toán cung phi bát trạch, tính hạn kim lâu hoặc kiểm tra xem tuổi có bị phạm hoang ốc hay không?

Mệnh thuỷ hợp số mấy?

Mệnh Thuỷ cung Khảm nắm giữ số 1, xét trong mối quan hệ tương sinh tương khắc ngũ hành mệnh Thuỷ.

  • Người mệnh Thuỷ sẽ hợp với các con số hệ Kim là 6, 7 vì “Kim sinh Thuỷ”
  • Người mệnh Thuỷ sẽ kỵ các con số hệ Thổ là 2, 5, 8 vì “Thổ khắc Thuỷ”
  • Ngoài ra người mệnh Thuỷ cũng hạn chế con số hệ Mộc là 3, 4 vì “Mộc sinh Thuỷ”, người mệnh Thuỷ sẽ bị mất mát vận may cho các con số hệ Mộc này.

Mệnh thủy hợp màu xe gì?

Người mệnh Thuỷ hợp nhất ô tô, xe máy có màu sắc hệ Kim như trắng, xám, ghi bên cạnh đó là các màu bản mệnh Thuỷ như màu đen, màu xanh dương. Ngoài ra, cần tránh chọn xe có màu sắc hệ Thổ là vàng, nâu.

Mệnh Thuỷ hợp đá phong thủy màu gì?

Các loại đá tự nhiên sinh ra từ trong lòng đất đã trải qua hàng ngàn năm, hàng triệu năm vốn dĩ bản thân đã mang năng lượng, linh khí của trời đất. Việc chọn đúng loại đá phong thuỷ hợp mệnh sẽ đem đến tài vận, may mắn trong công việc lẫn tình duyên.

Người bản mệnh Thuỷ có thể lựa chọn các loại đá như: Thạch anh trắng, Đá mặt trăng, Đá mắt hổ xanh đen, Đá thạch anh ám khói đen, Đá núi lửa Obsidian…

Mệnh thủy hợp cây gì để bàn làm việc?

Cây cối cũng như các loại đồ vật khác, lựa chọn đúng loại cây hợp mệnh sẽ kích được nhiều tài vận, may mắn đến với gia chủ. Người mệnh thuỷ có khả năng giao tiếp tài tình nên rất thích hợp để trồng cây trầu bà thanh xuân, cây dương xỉ, cây thuỷ quỳ, cây trúc phú quý, cây lục thảo trổ, cây đại tướng quân.

Mệnh Thủy hợp hoa gì?

Một số loại hoa mà người mệnh thuỷ có thể cân nhắc trồng trong vườn nhà hoặc để bàn làm việc như Hồng Bạch, Thủy Cúc, Sen Đá, Hoa Cát Tường trắng, hoa Chuông Trắng, hoa Thanh Tú, Bách Hợp, hoa Diên Vĩ…

Kết luận

Viết dài như vậy rốt cuộc là mệnh Thuỷ hợp mệnh gì? mệnh Thuỷ hợp màu?

Mệnh Thuỷ hợp mệnh Kim, kỵ mệnh Thổ do đó nên chọn các màu hệ Kim là trắng, xám, bạc và tránh chọn màu nâu, vàng.

PhongThuyHub chân thành cảm ơn quý độc giả, đừng quên chia sẻ nếu cảm thấy hữu ích!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x